Bất thiện pháp
akusala dhamma
Pháp làm tăng tham, sân, si và đưa đến khổ.
Phụ lục
Bảng thuật ngữ gồm 422 mục tra cứu, chia theo 20 nhóm chủ đề. Mỗi mục ghi tên thuật ngữ, Pāli hoặc tên đối chiếu và phần giải nghĩa trong phạm vi tác phẩm. Những tên gọi đồng nghĩa được dẫn về mục chính; các nghĩa khác nhau của cùng một từ được phân biệt khi cần.
Cách sử dụng. Cột Pāli là thuật ngữ hoặc từ đối chiếu theo phạm vi sử dụng, không mặc định mọi cách dịch Việt tương đương tuyệt đối. Dấu “—” được dùng khi không có một từ Pāli riêng phù hợp. Các chỉ dẫn “đối chiếu” và “thuật ngữ hệ thống” báo rằng đó là phép đối chiếu hoặc cách gọi tổng hợp, không phải lúc nào cũng là nguyên văn một công thức của kinh Nikāya.
Ranh giới giáo lý. Bảng phân biệt chủ ý tạo nghiệp với tác ý; năm uẩn với năm thủ uẩn; tập khí thông thường với tùy miên; triền cái với kiết sử; sự tạm vắng phiền não với sự đoạn tận; Niết-bàn với các pháp hữu vi. Các mục cần lưu ý được rà theo nguồn kinh ở cuối tài liệu.
akusala dhamma
Pháp làm tăng tham, sân, si và đưa đến khổ.
pamāda
Thiếu tỉnh thức, để tâm trôi theo thói quen bất thiện.
saddhamma
Giáo pháp chân chính đưa đến ly tham và giải thoát.
paccaya
Điều kiện nâng đỡ một pháp sinh khởi hoặc tồn tại.
paṭiccasamuppāda
Sự sinh khởi có điều kiện; trong trọng tâm giáo pháp, chỉ tiến trình tập khởi và đoạn diệt toàn bộ khổ uẩn.
bodhi; sambodhi
Sự tỉnh thức, biết và thấy đúng sự thật dẫn tới giải thoát; không đồng nghĩa đơn thuần với hiểu biết bằng lý luận.
vimutti
Tự do khỏi tham, sân, si và sự trói buộc của chấp thủ.
indriyasaṃvara
Giữ tỉnh thức nơi sáu cửa giác quan, không để phiền não lôi kéo.
vijjā
Cái biết đúng về khổ, nguyên nhân, sự chấm dứt và con đường.
hetu
Nguyên nhân có sức làm phát sinh một kết quả.
hetu-paccaya
Toàn bộ nguyên nhân và điều kiện cùng nâng đỡ một pháp.
nibbāna
Sự tắt tham, sân, si và đoạn tận những nguyên nhân trói buộc; là pháp vô vi, không phải cảnh giới hữu vi.
tathāgata
Danh xưng Đức Phật dùng để chỉ bậc đã giác ngộ.
dhamma
Hiện tượng, lời dạy hoặc nguyên tắc, tùy văn cảnh.
paṭiccasamuppanna dhamma
Pháp đã sinh do các điều kiện tương ứng.
saṅkhata dhamma
Pháp do điều kiện tạo thành, có sự sinh khởi và hoại diệt; không áp dụng mô tả này cho Niết-bàn vô vi.
kilesa
Những cấu uế của tâm như tham, sân, si.
phala; vipāka
Phala là kết quả/quả chứng tùy ngữ cảnh; vipāka nhấn mạnh quả chín của nghiệp.
udayabbaya
Sự sinh lên và mất đi của các pháp hữu vi.
saṃsāra
Sự lưu chuyển qua sinh và chết khi vô minh, ái, thủ và các điều kiện tái sinh chưa đoạn tận.
punabbhava
Sự hiện hữu trở lại do các duyên của sinh tử tiếp tục.
micchādiṭṭhi
Cái thấy sai lệch về nghiệp, khổ và thực tại duyên sinh.
— (cách gọi mô tả)
Thói quen, khuynh hướng được củng cố do lặp lại; không mặc nhiên đồng nghĩa với bảy tùy miên (anusaya).
lobha; rāga
Dính mắc, ham muốn và tìm cách chiếm giữ.
dosa; byāpāda
Chống đối, ác ý hoặc muốn loại trừ điều trái ý.
moha
Mê mờ, không thấy đúng bản chất của pháp.
kusala dhamma
Pháp làm suy yếu tham, sân, si và hỗ trợ giải thoát.
appamāda; sati-sampajañña
Sống không phóng dật, có niệm và biết rõ điều đang diễn ra.
sampajañña
Biết rõ việc đang làm, mục đích và trạng thái thân tâm.
mettā
Tâm mong chúng sinh được an vui.
karuṇā
Tâm muốn khổ của chúng sinh được vơi bớt.
mettā-karuṇā
Lòng thương không sân hại, vừa mong an vui vừa muốn cứu khổ.
bhāvanā
Làm cho một phẩm chất thiện sinh trưởng và được hoàn thiện.
viveka
Tách khỏi điều kiện nuôi dục và bất thiện để tâm lắng sáng.
avijjā
Không biết đúng Tứ Thánh Đế và tiến trình Duyên khởi.
asaṅkhata
Pháp không do điều kiện tạo tác; trong sách chỉ Niết-bàn, không đồng nhất với pháp hữu vi đang sinh diệt.
yoniso manasikāra
Đặt sự chú ý và suy xét đúng căn nguyên, theo hướng nhận biết khổ, nhân khổ và con đường đoạn khổ.
ayoniso manasikāra
Chú tâm, suy xét không đúng hướng, nuôi dưỡng vô minh, lậu hoặc hoặc các kiến chấp.
ariyasāvaka
Người đệ tử đã bước vào dòng Thánh đạo; cần phân biệt với người mới chỉ nghe và tin giáo pháp.
yathābhūtañāṇadassana
Trí biết và thấy đúng sự thật, không chỉ là suy luận hoặc kiến thức khái niệm.
assāda
Mặt hấp dẫn, dễ chịu của đối tượng khiến tâm có xu hướng ưa thích hoặc nắm giữ.
nissaraṇa
Lối thoát khỏi sự ràng buộc; được thấy khi nhận biết vị ngọt, nguy hiểm và cách không còn nắm giữ.
nibbidā
Sự không còn say đắm các pháp hữu vi do thấy đúng, khác với chán nản hoặc ghét bỏ đời sống.
vimuttiñāṇadassana
Cái biết rõ sự giải thoát đã được chứng nghiệm; không đồng nghĩa tự suy đoán mình chứng đắc.
sandiṭṭhika dhamma
Pháp có thể được nhận biết nơi kinh nghiệm tu tập hiện tại; không phải lời hứa mọi đau đớn thân sẽ biến mất.
āsavakkhaya
Sự chấm dứt các lậu hoặc bằng trí tuệ, một tiêu chuẩn trọng yếu của A-la-hán.
cittasaṅkhāra; cetasika dhamma (tùy ngữ cảnh)
Những tiến trình, yếu tố thuộc tâm; cần xét theo văn cảnh, không đồng nhất mọi tâm hành với một pháp số duy nhất.
paṭipatti
Sự thực hành lời dạy trong giới, định, tuệ và những bổn phận thích hợp; khác với chỉ hiểu lý thuyết.
lobha, dosa, moha
Ba gốc bất thiện là tham, sân, si; gọi là “độc” vì làm ô nhiễm tâm và nuôi dưỡng khổ.
ñāṇa (theo văn cảnh)
Cái biết đúng nâng đỡ việc quán sát thân, thọ, tâm, pháp; không đồng nhất mọi kinh nghiệm biết rõ với trí chứng quả.
paññā; ñāṇa (tùy ngữ cảnh)
Trí tuệ nhận ra bản chất các pháp và hướng đến đoạn trừ vô minh; từ diễn đạt rộng, cần đọc cùng văn cảnh.
pajānāti (động từ)
Biết rõ đối tượng đúng như thực trong lúc quan sát; tùy ngữ cảnh có độ sâu khác nhau, không mặc nhiên là chứng đắc Thánh quả.
anicca
Sinh diệt, biến đổi, không bền chắc.
dukkha
Đau đớn, khổ não và tính bất toại nguyện của các pháp hữu vi, nhất là năm thủ uẩn.
anattā
Các uẩn và pháp không thích hợp để chấp là một tự ngã thường hằng, độc lập và hoàn toàn làm chủ.
attaggāha; sakkāyadiṭṭhi
Nắm thân tâm là tôi hoặc của tôi; khi thành kiến chấp gọi là thân kiến.
attā; jīva
Quan niệm về một chủ thể thường hằng đứng ngoài Duyên khởi; sách bác bỏ sự đồng nhất này.
māna
So sánh và dựng giá trị của tôi là hơn, bằng hoặc kém.
sassatadiṭṭhi; ucchedadiṭṭhi
Hai cực đoan: tin tự ngã còn mãi hoặc bị tiêu diệt hoàn toàn khi chết.
tisso dukkhatā
Khổ khổ, hoại khổ và hành khổ.
dukkha-dukkhatā
Khổ trực tiếp do đau thân, đau tâm, mất mát và nghịch cảnh.
vipariṇāma-dukkhatā
Khổ do điều dễ chịu biến đổi hoặc chấm dứt.
saṅkhāra-dukkhatā
Tính bất toại nguyện của các pháp hữu vi vì lệ thuộc điều kiện, không thể làm chỗ nương an ổn tuyệt đối.
jāti
Sự sinh của hữu tình trong các loại hiện hữu; biểu hiện qua sự xuất hiện các uẩn và thành tựu các căn.
jarā
Sự lão hóa và suy giảm của thân tâm hữu vi.
byādhi
Tình trạng đau yếu của thân.
maraṇa
Sự chấm dứt mạng sống của một đời.
soka, parideva, dukkha, domanassa, upāyāsa
Sầu muộn, than khóc, đau thân, khổ tâm và tuyệt vọng.
appiyehi sampayoga
Phải hội ngộ hoặc sống cùng điều trái ý.
piyehi vippayoga
Phải chia lìa người hoặc điều mình quý.
yampicchaṃ na labhati
Không đạt được điều tâm mong muốn.
pañcupādānakkhandhā
Năm uẩn hữu lậu, có thể trở thành đối tượng chấp thủ; không đồng nhất chính các uẩn ấy với hành vi chấp thủ.
attadiṭṭhi (tùy ngữ cảnh)
Quan niệm chấp có tự ngã thật; khi chấp năm uẩn là tự ngã cần đối chiếu thêm mục “Thân kiến”.
ariyo aṭṭhaṅgiko maggo
Tám chi phần của Thánh đạo đưa đến chấm dứt khổ.
sammādiṭṭhi
Thấy đúng nghiệp, Tứ Thánh Đế và Duyên khởi.
sammāsaṅkappa
Hướng tâm ly dục, vô sân và bất hại.
sammāvācā
Từ bỏ bốn tà ngữ, nói chân thật, hòa hợp, ôn hòa và có ích.
sammākammanta
Hành động thân chân chánh, không làm hại.
sammā-ājīva
Sinh kế chân chánh, không nuôi sống mình bằng sự tổn hại.
sammāvāyāma
Nỗ lực ngăn và đoạn bất thiện, sinh và giữ thiện.
sammāsati
Quán thân, thọ, tâm và pháp với nhiệt tâm, tỉnh giác và niệm.
muṭṭhassati
Để niệm bị quên mất, không nhận ra rõ dòng thân tâm đang vận hành.
sammāsamādhi
Sự định tâm chân chánh, được kinh định nghĩa qua bốn tầng thiền.
majjhimā paṭipadā
Con đường tránh hai cực đoan và dẫn đến giác ngộ.
ubho antā
Đắm dục lạc và ép xác khổ hạnh.
kāmasukhallikānuyoga
Theo đuổi khoái lạc giác quan như cứu cánh.
attakilamathānuyoga
Làm khổ thân như thể tự hành hạ có thể đem giải thoát.
tayo sammāsaṅkappā
Tư duy ly dục, vô sân và bất hại.
nekkhammasaṅkappa
Hướng tâm ra khỏi sự lệ thuộc vào dục và chiếm hữu.
abyāpādasaṅkappa
Hướng tâm không ác ý, không nuôi chống đối.
avihiṃsāsaṅkappa
Hướng tâm không làm tổn hại chúng sinh.
cattāri vacīduccaritāni
Nói dối, nói chia rẽ, nói thô ác và nói phù phiếm.
musāvāda
Cố ý nói điều không đúng sự thật.
pisuṇā vācā
Lời làm người hòa hợp trở nên bất hòa.
pharusā vācā
Lời cay nghiệt, xúc phạm hoặc gây tổn thương.
samphappalāpa
Lời vô ích làm tăng tán loạn và buông lung.
saccavācā; samaggakaraṇī; saṇhā; atthasaṃhitā vācā
Bốn phẩm chất tích cực của lời nói được nhấn mạnh trong sách.
tīṇi kāyaduccaritāni
Sát sinh, lấy của không cho và tà hạnh trong các dục.
pāṇātipāta
Cố ý tước đoạt mạng sống.
adinnādāna
Lấy tài sản không được chủ cho; trộm cắp.
kāmesumicchācāra
Hành vi tình dục gây tổn hại, phản bội hoặc lợi dụng.
tīṇi kāyasucaritāni
Từ bỏ sát sinh, lấy của không cho và tà hạnh; tôn trọng sự sống, tài sản, quan hệ.
kāyakamma, vacīkamma, manokamma
Hành động có chủ ý được biểu hiện qua thân, lời nói và tâm ý.
pañca vaṇijjā
Buôn bán vũ khí, chúng sinh, thịt, chất say và chất độc.
satthavaṇijjā
Lấy việc cung cấp phương tiện sát hại làm sinh kế.
sattavaṇijjā
Mua bán con người hoặc hữu tình như hàng hóa.
maṃsavaṇijjā
Sinh kế dựa trên việc mua bán thịt và chuỗi sát hại.
majjavaṇijjā
Kinh doanh thứ gây say, nghiện và suy giảm tỉnh thức.
visavaṇijjā
Kinh doanh độc chất nhằm gây tổn hại sự sống.
cattāro sammappadhānā
Bốn hướng tinh tấn đối với bất thiện và thiện.
saṃvarappadhāna
Không tạo điều kiện cho pháp bất thiện chưa có sinh lên.
pahānappadhāna
Buông bỏ pháp bất thiện đang có, không tiếp tục nuôi nó.
bhāvanāppadhāna
Tạo điều kiện cho phẩm chất thiện chưa có phát sinh.
anurakkhaṇāppadhāna
Duy trì, làm lớn và hoàn thiện pháp thiện đã có.
cattāro satipaṭṭhānā
Bốn lĩnh vực quán thân, thọ, tâm và pháp.
kāyānupassanā
Quan sát thân như thân, thấy sinh diệt và không đồng nhất.
vedanānupassanā
Quan sát cảm thọ dễ chịu, khó chịu và trung tính.
cittānupassanā
Biết rõ trạng thái tâm đang có tham, sân, tán loạn hay an tĩnh.
dhammānupassanā
Quan sát các nhóm pháp và quy luật đang vận hành trong thân tâm.
cattāro iriyāpathā
Đi, đứng, ngồi, nằm được nhận biết rõ trong quán thân.
pañca nīvaraṇāni
Năm nhóm chướng ngại che tâm và cản trở định.
kāmacchanda
Sự ham muốn dục lạc giác quan trong năm triền cái; phân biệt với dục tham kiết sử khi xét pháp số.
byāpāda
Ác ý, sự muốn chống đối hoặc làm hại; một triền cái trong tu định.
thīnamiddha
Tâm trì trệ đi cùng sự nặng nề, buồn ngủ.
uddhaccakukkucca
Tâm dao động đi cùng bứt rứt, hối tiếc.
vicikicchā
Do dự nghi ngờ làm tâm không thể dấn bước và an trú.
cattāri jhānāni
Bốn mức an định từ ly dục đến xả niệm thanh tịnh.
paṭhama-jhāna
Ly dục, ly bất thiện pháp; có tầm, tứ, hỷ, lạc và nhất tâm.
dutiya-jhāna
Tầm tứ lắng; hỷ, lạc và nhất tâm do định sinh.
tatiya-jhāna
Hỷ lắng; an trú với xả, niệm và lạc.
catuttha-jhāna
Vượt khổ lạc; xả và niệm được thanh tịnh.
vitakka
Đưa tâm đến đối tượng.
vicāra
Duy trì và rà sát tâm trên đối tượng.
pīti
Sự hân hoan, phấn chấn của tâm.
sukha
Sự dễ chịu và an lạc.
cittekaggatā
Tâm thống nhất, không tán loạn trên đối tượng.
upekkhā
Tâm quân bình, không nghiêng theo ưa ghét.
upekkhāsatipārisuddhi
Sự trong sạch của xả và niệm ở Tứ Thiền.
satta bojjhaṅgā
Bảy yếu tố đưa đến giác ngộ.
satisambojjhaṅga
Niệm như một yếu tố giác ngộ.
dhammavicayasambojjhaṅga
Khảo sát và phân biệt pháp bằng trí tuệ.
vīriyasambojjhaṅga
Năng lực bền bỉ nuôi pháp thiện.
pītisambojjhaṅga
Niềm hân hoan hỗ trợ giác ngộ.
passaddhisambojjhaṅga
Sự lắng dịu của thân và tâm.
samādhisambojjhaṅga
Tâm vững và thống nhất.
upekkhāsambojjhaṅga
Tâm quân bình trước các pháp.
samatha
Làm tâm lắng, vững và an tịnh.
vipassanā
Thấy sâu vô thường, khổ, vô ngã và Duyên khởi.
sīla, samādhi, paññā
Ba phương diện nâng đỡ nhau của con đường tu tập.
sīla
Phòng hộ thân khẩu, không tạo nhân gây hại.
samādhi
Sự gom tâm, vững tâm và an trú.
paññā
Thấy các pháp đúng như chúng đang là.
ānāpānassati
Pháp thực hành tỉnh giác khi thở vào, thở ra; MN 118 trình bày mười sáu bước tu tập và mối liên hệ với bốn niệm xứ, bảy giác chi.
asubha-bhāvanā
Quán sát những đặc tính không đáng tham đắm của thân để điều phục dục tham; không phải nuôi ghê tởm hoặc phủ nhận giá trị thân thể.
ānāpānassati
Tên gọi khác của niệm hơi thở; xem mục “Niệm hơi thở”.
sīvathikā-manasikāra; asubha
Quán các giai đoạn hoại diệt của thân xác để thấy thân vô thường, không đáng chấp là tự ngã.
jhānaṅga
Những yếu tố đặc trưng của các tầng thiền, như tầm, tứ, hỷ, lạc, nhất tâm trong mô tả Sơ thiền; phải xét theo tầng thiền tương ứng.
samatha
Cách gọi quen thuộc của pháp tu làm tâm lắng dịu và định tĩnh; xem thêm mục “Chỉ”.
vipassanā
Cách gọi quen thuộc của tuệ quán để thấy đúng vô thường, khổ, vô ngã; xem thêm mục “Quán, tuệ quán”.
kāyasaṅkhāra
Trong các bài kinh quán hơi thở, hơi thở vào và hơi thở ra được gọi là thân hành; khác với “thân nghiệp” là hành động có chủ ý bằng thân.
nīvaraṇa
Pháp che lấp, cản trở định và trí tuệ; năm triền cái được giải thích riêng, không đồng nghĩa với mười kiết sử.
cattāri ariyasaccāni
Bốn sự thật cao quý về khổ và con đường chấm dứt khổ.
dukkha ariyasacca
Sự thật về khổ cần được liễu tri.
dukkhasamudaya ariyasacca
Sự thật về nguồn sinh khổ, trọng tâm là ái.
dukkhanirodha ariyasacca
Sự thật về sự chấm dứt khổ.
dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasacca
Sự thật về con đường đưa đến chấm dứt khổ.
pariññā; pariññeyya
Hiểu trọn vẹn Khổ Đế; phận sự đối với khổ.
pahāna; pahātabba
Từ bỏ nguồn sinh khổ; phận sự đối với Tập Đế.
sacchikiriyā; sacchikātabba
Trực tiếp thể nghiệm Diệt Đế.
bhāvanā; bhāvetabba
Làm Bát Chánh Đạo sinh trưởng và viên mãn.
dvādasaṅga paṭiccasamuppāda
Mười hai chi phần mô tả chiều sinh khởi và đoạn diệt của khổ.
saṅkhārā
Các tạo tác nghiệp do vô minh làm duyên.
viññāṇa
Thức sinh khởi nương điều kiện trong tiến trình duyên sinh; không phải linh hồn hoặc một “dòng thức” bất biến.
nāmarūpa
Mặt tâm lý và vật chất của đời sống hữu tình.
saḷāyatana
Sáu nền nhận biết: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý.
phassa
Sự gặp nhau của căn, cảnh và thức.
vedanā
Vị dễ chịu, khó chịu hoặc trung tính sinh từ xúc.
taṇhā
Cơn khát đối với dục, hiện hữu hoặc không hiện hữu.
upādāna
Sự nắm giữ mạnh hơn ái, biến đối tượng thành chỗ bám.
bhava
Sự hiện hữu/trở thành làm duyên cho sinh; kinh nêu dục hữu, sắc hữu và vô sắc hữu.
jarāmaraṇa
Già, chết cùng sầu, bi, khổ, ưu, não đi kèm.
anuloma-paṭiccasamuppāda
Khi các duyên có mặt, khổ tiếp tục sinh.
paṭiloma-paṭiccasamuppāda
Khi duyên căn bản chấm dứt, các chi phần sau mất nền.
kamma
Hành động có chủ ý qua thân, lời và ý.
cetanā
Sự cố ý hướng dẫn hành động qua thân, lời nói và ý.
manasikāra
Đưa tâm đến đối tượng. Cần phân biệt với tư hay chủ ý.
tayo bhavā
Dục hữu, sắc hữu và vô sắc hữu; ba phạm vi hiện hữu trong chi phần hữu của Duyên khởi.
kāmabhava
Sự hiện hữu thuộc phạm vi dục; không đồng nhất với một cảm giác ham muốn thoáng qua.
rūpabhava
Sự hiện hữu thuộc phạm vi sắc, được phân biệt với dục hữu và vô sắc hữu.
arūpabhava
Sự hiện hữu thuộc phạm vi vô sắc; vẫn thuộc hữu và chưa phải giải thoát.
kāmadhātu; kāmaloka
Phạm vi hiện hữu có liên hệ với dục lạc giác quan.
rūpadhātu; rūpaloka
Phạm vi hiện hữu tương ứng với các tầng thiền sắc giới.
arūpadhātu; arūpaloka
Phạm vi hiện hữu tương ứng các tầng thiền vô sắc, vẫn còn thuộc sinh tử.
dukkhakkhandha
Toàn bộ khối khổ được nêu trong công thức tập khởi và đoạn diệt Duyên khởi.
cha ajjhattikāni ca bāhirāni āyatanāni
Sáu căn và sáu cảnh tương ứng, nơi xúc, thọ và các trói buộc có thể phát sinh.
nāma
Trong SN 12.2, danh gồm thọ, tưởng, tư, xúc và tác ý; không phải tên gọi hay một linh hồn vô hình.
rūpa
Trong SN 12.2, sắc gồm bốn đại và sắc do bốn đại tạo; là mặt vật chất, không tự tồn độc lập.
—
Chỉ sự tiếp nối có điều kiện của các kinh nghiệm thức khi nói một cách quy ước; tuyệt đối không phải một thực thể biết thường hằng luân chuyển giữa các đời.
pañcakkhandhā
Năm nhóm kinh nghiệm: sắc, thọ, tưởng, hành và thức.
rūpakkhandha
Uẩn vật chất, gồm bốn đại và sắc phát sinh nương bốn đại; không chỉ một thân thể cá nhân.
vedanākkhandha
Toàn bộ cảm thọ dễ chịu, khó chịu và trung tính.
saññākkhandha
Khả năng nhận dấu, nhận ra và ghi nhận đặc điểm.
saṅkhārakkhandha
Các tâm hành và tạo tác có ý hướng ngoài thọ và tưởng.
viññāṇakkhandha
Sáu loại nhận biết được xét như một uẩn.
cattāri mahābhūtāni
Bốn đại đất, nước, lửa và gió, tức những tính chất vật chất được quán sát trong thân và ngoài thân.
pathavīdhātu
Tính cứng, mềm và sức nâng đỡ của sắc.
āpodhātu
Tính kết dính và liên kết của sắc.
tejodhātu
Nhiệt độ, sức nóng lạnh và sự làm chín.
vāyodhātu
Chuyển động, co giãn và sức đẩy.
ajjhattikā dhātu; bāhirā dhātu
Cùng một loại đại được xét trong thân hoặc ngoài thân.
sukha vedanā
Cảm giác dễ chịu.
dukkha vedanā
Cảm giác khó chịu hoặc đau.
adukkhamasukha vedanā
Cảm giác không khổ cũng không lạc.
tisso vedanā
Ba loại cảm thọ: lạc, khổ và không khổ không lạc; xem các mục cảm thọ tương ứng.
rūpa; rūpadhamma (tùy ngữ cảnh)
Những hiện tượng thuộc mặt vật chất; cần phân biệt với sắc cảnh riêng của mắt và sắc uẩn theo văn cảnh.
adukkhamasukhā vedanā
Tên gọi khác của thọ trung tính; không đồng nghĩa với vô cảm hoặc đã đoạn tận tham, sân, si.
cha ajjhattikāni āyatanāni
Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý.
cakkhu; cakkhāyatana
Nền vật chất cho kinh nghiệm thấy.
sota; sotāyatana
Nền vật chất cho kinh nghiệm nghe.
ghāna; ghānāyatana
Nền vật chất cho kinh nghiệm ngửi.
jivhā; jivhāyatana
Nền vật chất cho kinh nghiệm nếm.
kāya; kāyāyatana
Nền vật chất cho kinh nghiệm xúc chạm.
mano; manāyatana
Nền cho kinh nghiệm các đối tượng của ý; không phải tự ngã.
cha bāhirāni āyatanāni
Sắc, thanh, hương, vị, xúc chạm và pháp.
rūpa
Đối tượng của mắt.
sadda
Đối tượng của tai.
gandha
Đối tượng của mũi.
rasa
Đối tượng của lưỡi.
phoṭṭhabba
Đối tượng của thân căn; khác với xúc phassa.
dhamma
Ý nghĩ, ký ức, hình ảnh tâm và các pháp làm đối tượng của ý.
cha viññāṇakāyā
Sáu loại nhận biết được gọi tên theo căn tương ứng.
cakkhuviññāṇa
Nhận biết hình sắc nương mắt và sắc.
sotaviññāṇa
Nhận biết âm thanh nương tai và tiếng.
ghānaviññāṇa
Nhận biết mùi nương mũi và hương.
jivhāviññāṇa
Nhận biết vị nương lưỡi và vị.
kāyaviññāṇa
Nhận biết xúc chạm nương thân căn.
manoviññāṇa
Nhận biết pháp trần nương ý căn; không phải chủ tọa của năm thức đầu.
cha phassakāyā
Sáu loại cuộc gặp tương ứng với sáu cửa nhận biết.
cakkhusamphassa
Sự gặp nhau của mắt, hình sắc và nhãn thức.
sotasamphassa
Sự gặp nhau của tai, âm thanh và nhĩ thức.
ghānasamphassa
Sự gặp nhau của mũi, hương và tỷ thức.
jivhāsamphassa
Sự gặp nhau của lưỡi, vị và thiệt thức.
kāyasamphassa
Sự gặp nhau của thân căn, xúc chạm và thân thức.
manosamphassa
Sự gặp nhau của ý căn, pháp trần và ý thức.
vedanāpaccayā taṇhā
Do thọ làm duyên, ái có thể sinh khi vô minh còn chi phối.
tisso taṇhā
Dục ái, hữu ái và phi hữu ái.
kāmataṇhā
Khát khao khoái lạc qua sáu loại đối tượng.
bhavataṇhā
Khát khao hiện hữu, tiếp tục hoặc trở thành một căn cước.
vibhavataṇhā
Khát cầu không hiện hữu hoặc mong sự hiện hữu bị chấm dứt; không đồng nhất với mọi phản ứng muốn loại bỏ điều khó chịu.
chanda
Ý muốn có chức năng, được trí tuệ điều chỉnh, không nhất thiết là tham ái.
cattāri upādānāni
Dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ và ngã luận thủ.
kāmupādāna
Bám chặt đối tượng dục như nơi bảo đảm thỏa mãn.
diṭṭhupādāna
Bám quan điểm thành căn cước và bảo vệ nó như chính mình.
sīlabbatupādāna
Chấp giới luật, nghi thức hoặc hình thức tự nó đủ đem giải thoát.
attavādupādāna
Bám quan niệm về tự ngã và lấy các uẩn làm tôi hoặc của tôi.
virāga
Sự phai nhạt và chấm dứt sức kéo của tham ái.
cāga; paṭinissagga; vossagga
Mở bàn tay nắm giữ; trả pháp về đúng tính duyên sinh của nó.
kusala kamma
Hành động có chủ ý được thúc đẩy bởi những căn thiện và đưa đến kết quả tương ứng.
akusala kamma
Hành động có chủ ý phát sinh từ tham, sân, si và đưa đến hậu quả bất thiện.
kammavipāka
Quả chín từ nghiệp đã tạo, không đồng nhất với mọi hiện tượng hoặc cảm thọ xảy đến.
tīṇi manoduccaritāni
Ba loại hành vi ý bất thiện: tham cầu tài vật của người, hại ý và tà kiến; được phân biệt với ý nghĩ thoáng qua thiếu chủ ý nuôi dưỡng.
abhijjhā
Muốn chiếm đoạt điều thuộc về người khác; khác với mong muốn chính đáng được nuôi bằng sự tôn trọng.
byāpāda
Ước muốn làm hại hoặc khiến người khác chịu bất hạnh; là một bất thiện ý nghiệp.
alobha
Không nắm giữ, chiếm đoạt; trong nhóm căn thiện được nói qua sự vắng tham chứ không chỉ vì chưa có đối tượng hấp dẫn.
adosa
Không ác ý và chống đối; một căn thiện, không có nghĩa mất khả năng ngăn điều gây hại.
amoha
Không mê mờ, có cái thấy đúng; một căn thiện, không phải chỉ có nhiều kiến thức.
akusalamūlāni
Tham, sân, si; các gốc thúc đẩy nhiều trạng thái và hành động bất thiện.
kusalamūlāni
Vô tham, vô sân, vô si; nền cho hành động thiện và sự tu tập.
pañca sīlāni
Năm điều học của người cư sĩ: không sát sinh, không lấy của không cho, không tà hạnh, không nói dối, không dùng chất say gây phóng dật.
sikkhāpada
Nguyên tắc tu tập tự nguyện tiếp nhận để huấn luyện thân, lời nói và đời sống.
surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇī
Điều học thứ năm: tránh các thức uống và chất gây say, là nền tảng cho phóng dật; không giản lược thành chỉ tránh say quá mức.
hiri
Biết hổ thẹn trước điều bất thiện do lòng tự trọng đạo đức, khác với tự khinh miệt.
ottappa
Biết e sợ hậu quả và sự nguy hại của hành vi bất thiện, giúp phòng hộ hành động.
hiri-ottappa
Hai phẩm chất gìn giữ đạo đức: hổ thẹn điều sai và e sợ điều bất thiện.
avippaṭisāra
Tình trạng không day dứt vì hành vi bất thiện; thường được trình bày như điều kiện hỗ trợ an tịnh và định.
paccavekkhaṇa
Xem xét chủ ý và hậu quả trước khi, trong khi và sau khi hành động để điều chỉnh việc làm.
kukkucca
Tâm bứt rứt vì điều đã làm hoặc chưa làm; là thành phần trong trạo cử-hối quá.
sīlavisuddhi (đối chiếu)
Giữ gìn hành vi thân và lời phù hợp giới học; không đồng nhất giới hạnh với cứu cánh giải thoát.
nimitta; anubyañjana
Dấu hiệu tổng quát và chi tiết nơi đối tượng có thể bị tâm nắm giữ, khiến tham hay sân sinh khởi; Chương 45 chỉ dạy cách không nắm giữ.
kāyakamma, vacīkamma, manokamma
Ba cửa biểu hiện nghiệp do chủ ý: thân, lời nói và ý; xem từng mục thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp.
vacīkamma
Nghiệp có chủ ý biểu hiện qua lời nói; lời nói mang ý nghĩa đạo đức tùy chủ ý và hoàn cảnh.
brahmacariya
Đời sống thanh tịnh theo giáo pháp, trong văn cảnh tu sĩ có giới hạnh độc thân; nghĩa rộng hướng tới đoạn tận khổ.
kāyakamma
Nghiệp có chủ ý biểu hiện qua hành động thân; khác với mọi hoạt động vật lý tự nhiên của cơ thể.
samādiyati; samādāna (tùy ngữ cảnh)
Tự nguyện nhận lãnh và gìn giữ điều học hay pháp thực hành; hiệu quả không chỉ do việc đọc lời phát nguyện.
gahaṭṭha; agāriya
Người sống đời gia đình, có trách nhiệm và sinh kế thế tục; vẫn có thể thực hành Chánh pháp.
pabbajjā
Rời đời sống gia đình để sống đời tu sĩ theo giới luật và con đường tu tập; không đồng nghĩa mặc nhiên với chứng ngộ.
manokamma
Nghiệp được tạo bởi chủ ý thuộc ý, không nên đồng nhất mọi ý nghĩ thoáng qua với nghiệp cùng mức độ.
cattāro āhārā
Bốn loại thức ăn duy trì sự tồn tại: đoàn thực, xúc thực, tư niệm thực và thức thực.
kabaḷīkārāhāra
Thức ăn vật chất được dùng để nuôi thân, không đồng nhất với toàn bộ bốn thức ăn.
phassāhāra
Xúc được xem như thức ăn, điều kiện nuôi dưỡng kinh nghiệm và sự tiếp nối của hữu tình.
manosañcetanāhāra
Chủ ý của tâm được nói đến như thức ăn; không phải một kho nghiệp hay thực thể tự tồn.
viññāṇāhāra
Thức trong vai trò thức ăn duy trì sự tiếp nối có điều kiện; không phải linh hồn di chuyển giữa các đời.
cattāro āhārā
Tên gọi khác của “Bốn thức ăn”: đoàn thực, xúc thực, tư niệm thực và thức thực.
cattāro iddhipādā
Bốn nền tảng thành tựu định: dục, tinh tấn, tâm và thẩm sát; không có nghĩa muốn gì cũng được.
chanda-iddhipāda
Nền tảng định nương ý muốn tu tập chân chánh, cùng tinh cần và các tạo tác nỗ lực.
vīriya-iddhipāda
Nền tảng định nương sức nỗ lực bền bỉ, đi cùng sự an trú và điều chỉnh đúng.
citta-iddhipāda
Nền tảng định nương sự chuyên tâm, không để pháp hành bị kéo đi bởi đối tượng khác.
vīmaṃsā-iddhipāda
Nền tảng định nương thẩm sát, khảo sát đúng pháp hành và điều kiện hỗ trợ.
iddhipāda
Cơ sở hay nền tảng của sự thành tựu; trong mạch tu tập chỉ bốn cơ sở tu định.
pañcindriyāni
Năm năng lực chủ đạo cần phát triển: tín, tấn, niệm, định và tuệ.
saddhindriya
Đức tin hướng đến sự giác ngộ của Như Lai và có chức năng dẫn đường tu học.
vīriyindriya
Năng lực tinh tấn ngăn bất thiện và phát triển thiện pháp.
satindriya
Năng lực ghi nhớ và giữ chánh niệm, không quên pháp cần thực hành.
samādhindriya
Năng lực an trú, làm tâm vững vàng trên đối tượng thích hợp.
paññindriya
Năng lực hiểu biết sinh diệt và hướng đến sự đoạn tận khổ.
pañca balāni
Năm sức mạnh tín, tấn, niệm, định và tuệ khi không dễ bị các pháp đối nghịch chi phối.
saddhābala
Đức tin đã thành sức mạnh chống lại sự dao động trước điều đáng tin cậy.
vīriyabala
Sức tinh tấn không dễ bị lười nhác và buông xuôi làm gián đoạn.
satibala
Sức chánh niệm không dễ bị thất niệm lấn át.
samādhibala
Sức định không dễ bị tán loạn làm mất nền an trú.
paññābala
Sức trí tuệ không dễ bị vô minh và tà kiến chi phối.
saddhā
Sự tin tưởng có phương hướng vào Đức Phật, Pháp và đường tu; không đồng nghĩa tin mù quáng.
vīriya
Nỗ lực đúng đắn, bền bỉ trong ngăn bất thiện và phát triển thiện pháp.
sati
Khả năng ghi nhớ, hiện diện và nhận biết đúng pháp hành; cần được soi sáng bởi chánh kiến.
sattatiṃsa bodhipakkhiyā dhammā
Hệ thống bảy nhóm pháp: bốn niệm xứ, bốn chánh cần, bốn như ý túc, năm căn, năm lực, bảy giác chi và Bát Chánh Đạo. Bản sách giảng các nhóm này, dù không dùng thường xuyên nhãn tổng hợp.
āsavā
Những dòng cấu uế chi phối tâm và duy trì sinh tử; sách chủ yếu nêu dục lậu, hữu lậu và vô minh lậu.
tayo āsavā
Dục lậu, hữu lậu và vô minh lậu; một số bản liệt kê còn tách thêm kiến lậu.
kāmāsava
Lậu hoặc liên hệ sự đắm nhiễm dục lạc và sự tìm kiếm khoái cảm.
bhavāsava
Một loại lậu hoặc liên hệ sự khát muốn hiện hữu và trở thành; phân biệt với hữu lậu (sāsava), tính chất còn liên hệ lậu hoặc.
avijjāsava
Sự không thấy đúng Tứ Thánh Đế và Duyên khởi trong phạm vi các lậu hoặc.
satta āsavapahānā (diễn nghĩa)
Bảy cách trong MN 2: bằng thấy biết, phòng hộ, thọ dụng đúng, kham nhẫn, tránh né, xua bỏ và tu tập.
paṭisevanā
Sử dụng y phục, thức ăn, nơi ở và vật dụng cần thiết đúng mục đích để không nuôi lậu hoặc.
adhivāsanā
Chịu đựng thích đáng nóng lạnh, đói khát và điều khó chịu mà không nuôi bất thiện.
parivajjanā
Tránh những đối tượng, tình huống nguy hại làm tăng lậu hoặc.
vinodanā
Gạt bỏ, không tiếp tục dung dưỡng các tư duy bất thiện đã khởi lên.
sāsava
Tính chất còn liên hệ với lậu hoặc; trong MN 117, chánh kiến hữu lậu được phân biệt với chánh kiến vô lậu. Không phải “hữu lậu” là tên của một loại lậu hoặc.
anāsava
Không còn liên hệ với lậu hoặc; dùng khi phân biệt pháp, đạo chi hữu lậu và vô lậu tùy ngữ cảnh.
dasa saṃyojanāni
Mười dây trói buộc được đoạn dần qua các Thánh quả; chia năm hạ phần và năm thượng phần.
saṃyojana
Pháp trói buộc hữu tình trong sinh tử, khác với một cảm xúc thoáng qua.
pañcorambhāgiyāni saṃyojanāni
Thân kiến, nghi, giới cấm thủ, dục tham và sân; đoạn tận trước quả Bất lai.
pañcuddhambhāgiyāni saṃyojanāni
Sắc ái, vô sắc ái, mạn, trạo cử và vô minh; đoạn tận khi chứng A-la-hán.
sakkāyadiṭṭhi
Tà kiến chấp một hoặc nhiều uẩn là tự ngã hay thuộc tự ngã; khác với cảm nhận vi tế “tôi là”.
kāmarāga
Sự tham luyến dục lạc trói buộc trong dục giới; khác về vị trí pháp số với dục tham triền cái.
paṭigha; byāpāda (tùy kinh)
Sự chống đối, ác ý trói buộc; là một trong năm hạ phần kiết sử.
rūparāga
Tham ái đối với hiện hữu sắc giới, vẫn là kiết sử dù vượt dục tham thô.
arūparāga
Tham ái đối với hiện hữu vô sắc giới; chưa phải đoạn tận tham ái.
māna
Ý niệm so sánh tôi hơn, bằng, kém; vẫn có thể còn ở bậc đã hết thân kiến.
asmimāna
Cảm nhận vi tế “tôi là” vẫn có thể còn sau khi thân kiến đã đoạn; cần phân biệt ngã mạn với tà kiến về tự ngã.
uddhacca
Sự dao động tinh tế của tâm, thuộc năm thượng phần kiết sử.
avijjā
Sự chưa thấy đúng sự thật, là kiết sử cuối cùng được đoạn tận ở A-la-hán.
kāmarāga
Sự tham đắm đối với dục; khi xét như kiết sử phải phân biệt với tham dục (kāmacchanda) trong năm triền cái.
satta anusayā
Bảy khuynh hướng phiền não tiềm ẩn: dục tham, sân, kiến, nghi, mạn, hữu tham và vô minh.
anusaya
Khuynh hướng bất thiện còn tiềm ẩn, có thể hiện hành khi đủ duyên; khác với phiền não đang bộc lộ.
kāmarāgānusaya
Khuynh hướng tìm khoái lạc giác quan, có thể còn dù hiện tại tâm không tham dục.
paṭighānusaya
Khuynh hướng chống đối, sân hận tiềm ẩn, không phải chỉ một cơn giận hiện tại.
diṭṭhānusaya
Khuynh hướng bám giữ những quan điểm sai, nhất là về tự ngã.
vicikicchānusaya
Khuynh hướng hoài nghi cản trở việc chứng hiểu Chánh pháp.
mānānusaya
Khuynh hướng tự so sánh và dựng cảm nhận tôi là ở mức tinh tế.
bhavarāgānusaya
Khuynh hướng tham muốn tồn tại, tiếp tục hoặc trở thành.
avijjānusaya
Khuynh hướng chưa biết đúng sự thật, giúp những khuynh hướng bất thiện khác tiếp tục.
catasso appamaññā; cattāro brahmavihārā
Bốn tâm từ, bi, hỷ, xả được phát triển rộng lớn, không hạn cuộc vào người mình ưa.
mettā
Tâm mong hữu tình được an vui, không đồng nhất với sự chiếm hữu.
karuṇā
Tâm cảm thông và mong khổ được vơi bớt, không có nghĩa chìm trong khổ của người khác.
muditā
Vui trước điều lành, niềm vui của người khác; khác với hỷ thiền pīti.
upekkhā
Sự quân bình và không thiên vị với các hữu tình, không phải thờ ơ hay vô cảm.
satta ariyadhanāni
Bảy tài sản cao quý: tín, giới, tàm, quý, văn, thí và tuệ.
saddhādhana
Đức tin vào giác ngộ và con đường tu được xem như tài sản nội tâm.
sīladhana
Giới hạnh vững vàng tạo sự an toàn và không hối tiếc.
hirīdhana
Lòng hổ thẹn trước bất thiện được xem là tài sản bảo hộ.
ottappadhana
Biết e sợ nguy hại của điều ác, giúp ngăn việc làm sai.
sutadhana
Sự nghe học, ghi nhớ, suy xét và hiểu Chánh pháp đúng đắn.
cāgadhana
Lòng rộng rãi, không bỏn xẻn và biết chia sẻ đúng trách nhiệm.
paññādhana
Trí tuệ thấy sinh diệt, có sức hướng đến chấm dứt khổ.
dāna
Sự cho tặng, chia sẻ vì lợi ích, khác với tìm danh tiếng từ hành động cho.
tiratana; ratanattaya
Ba ngôi báu Phật, Pháp và Tăng được tôn kính và nương tựa.
tisaraṇa
Quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng; xác lập hướng học và hành, không thay thế sự thực hành.
saraṇagamana
Quay về nương tựa Tam bảo để học và hành theo giáo pháp.
buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Nương nơi bậc giác ngộ làm thầy, không xem Đức Phật là đấng quyết định số phận.
dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Nương lời dạy về khổ và đường chấm dứt khổ để tự mình thực hành.
saṅghaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Nương nơi Tăng đoàn chân chính, đặc biệt cộng đồng Thánh đệ tử.
saṅgha
Tăng đoàn; trong ý nghĩa quy y cao quý nhấn mạnh đoàn thể Thánh đệ tử.
kalyāṇamitta
Người bạn lành giúp thấy điều đúng, sửa sai và nuôi dưỡng toàn bộ con đường tu.
kalyāṇamittatā
Phẩm chất, điều kiện được gần gũi và nương nhờ những người bạn lành.
saddhā; pasāda
Niềm tin có cơ sở và hướng tới thực hành, không lấy sự tin tưởng thay thế chứng biết.
saccānurakkhaṇa
Trình bày điều mình tin một cách trung thực mà không tự nhận là chân lý đã chứng ngộ.
saddhammasavana
Tiếp nhận lời dạy chân chánh để nuôi dưỡng hiểu biết và thực hành.
dhammānudhammapaṭipatti
Thực hành phù hợp giáo pháp và những nguyên tắc đã được học.
upāsaka; upāsikā
Nam, nữ Phật tử tại gia thực hành quy y, giới và thiện pháp giữa trách nhiệm đời sống.
macchariya
Tâm keo kiệt, không muốn chia sẻ; đối trị bằng bố thí và xả thí đúng cách.
sotāpattiyaṅgāni
Thân cận chân nhân, nghe Chánh pháp, như lý tác ý, thực hành pháp tùy pháp (SN 55.5, 55.50). Phân biệt với bốn phẩm chất được dùng để xác nhận một bậc Dự lưu.
sappurisa
Người có phẩm chất chân chánh, đáng thân cận và học hỏi; không đồng nhất mọi người có địa vị với bậc Thánh.
sotāpatti
Bước vào dòng Thánh đạo, tương ứng Dự lưu; không đồng nghĩa cảm giác an ổn hoặc sự tin tưởng mạnh mẽ.
sīlānussati
Nhớ lại giới hạnh được giữ gìn trong sạch nhằm nuôi dưỡng hỷ và không hối hận.
dhammānussati
Tùy niệm phẩm chất và giá trị thực chứng của giáo pháp chân chính.
buddhānussati
Tùy niệm các phẩm chất chân chính của Đức Phật để nuôi lớn tín tâm, hỷ và sự định tĩnh.
cāgānussati
Nhớ lại đức rộng rãi và tâm biết chia sẻ; một pháp tùy niệm được dạy cho người cư sĩ.
saṅghānussati
Tùy niệm phẩm chất của Tăng đoàn bậc Thánh được kinh tán thán.
dhammānudhammapaṭipatti
Thực hành phù hợp Chánh pháp và mục đích của pháp; một trong bốn điều kiện hỗ trợ nhập dòng.
pasāda
Sự tin tưởng trong sáng nơi Tam bảo, phát triển qua hiểu biết và thực hành; không phải mọi niềm tin đều là bất động.
aveccappasāda
Niềm tin vững chắc của bậc Dự lưu đối với Phật, Pháp, Tăng; khác với cảm xúc tín tâm nhất thời.
tīṇi vimokkhamukhāni (thuật ngữ hệ thống)
Ba hướng quán chiếu không tánh, vô tướng, vô nguyện; không đồng nhất máy móc với ba đặc tướng.
suññatā
Trống vắng tự ngã và cái thuộc tự ngã; không có nghĩa mọi hiện tượng đều không tồn tại.
animitta
Không nắm các dấu hiệu làm cơ sở chấp thủ; trong định và giải thoát có những ngữ cảnh chuyên biệt.
appaṇihita
Không còn hướng tâm khát cầu hay thiết lập chỗ nương bằng tham ái; khác với bỏ mọi ý muốn thiện.
suññata-samādhi
Định hướng tới tính không theo pháp được quán; SN 43.4 nêu cùng vô tướng định và vô nguyện định là đường hướng tới pháp vô vi.
appaṇihita-samādhi
Sự định tâm không hướng theo mong cầu chiếm giữ; trong SN 43.4 được nêu cùng không định và vô tướng định.
animitta-samādhi
Sự định tâm theo hướng không nắm giữ các tướng; không nên đồng nhất đơn thuần với mất hết tri giác.
cattāri sāmaññaphalāni
Bốn quả Dự lưu, Nhất lai, Bất lai, A-la-hán, phân biệt qua những kiết sử được đoạn trừ.
ariyamagga
Con đường cao quý hướng đến chứng ngộ; trong ngữ cảnh Thánh quả cũng chỉ đạo tương ứng từng quả.
sāmaññaphala
Quả chứng của sự tu tập, không phải chức danh do tự nhận hoặc người khác phong.
sotāpanna
Bậc nhập dòng Thánh đạo, đoạn tận thân kiến, nghi và giới cấm thủ.
sakadāgāmī
Bậc đã đoạn ba kiết sử đầu, làm mỏng tham, sân, si và còn trở lại tối đa một lần theo cách diễn đạt kinh điển.
anāgāmī
Bậc đoạn tận năm hạ phần kiết sử, không tái sinh trở lại dục giới.
arahant
Bậc đã đoạn tận mười kiết sử và lậu hoặc, hoàn tất con đường giải thoát.
tīṇi saṃyojanāni
Thân kiến, nghi và giới cấm thủ, được đoạn tận ở quả Dự lưu.
sotāpattiphala
Quả chứng đầu tiên khi ba kiết sử đầu đã được đoạn tận; khác với chỉ có niềm tin vững mạnh.
sakadāgāmiphala
Quả chứng thứ hai, có sự làm mỏng tham, sân, si nhưng chưa đoạn tận năm hạ phần kiết sử.
anāgāmiphala
Quả chứng thứ ba sau khi năm hạ phần kiết sử được đoạn tận, không tái sinh trong dục giới.
arahattaphala
Quả chứng thứ tư: lậu hoặc và các kiết sử đã được đoạn tận, con đường tu học hoàn tất.
phala
Cách gọi quả chứng tu tập; khi nói bốn Thánh quả phải dựa trên tiêu chuẩn đoạn trừ kiết sử, không chỉ kinh nghiệm tâm lý.
nibbānadhātu
Giới Niết-bàn, sự tắt tham, sân, si; không phải một cảnh giới hữu vi để đi đến.
sa-upādisesā nibbānadhātu
Niết-bàn giới khi bậc A-la-hán còn sống, các căn và cảm thọ vẫn vận hành.
anupādisesā nibbānadhātu
Niết-bàn giới liên hệ sự chấm dứt hoàn toàn các cảm thọ khi bậc A-la-hán thân hoại; không mô tả linh hồn đi đâu.
sa-upādisesa
Còn phần dư y nơi thân và các căn trong đời sống của bậc giải thoát.
anupādisesa
Không còn phần dư y sau thân hoại của bậc đã đoạn tận lậu hoặc.
rāgakkhaya
Sự đoạn tận tham ái, không chỉ tạm thời không có mong muốn trong tâm.
dosakkhaya
Sự đoạn tận sân hận, không đồng nghĩa mất khả năng nhận diện và ngăn điều hại.
mohakkhaya
Sự đoạn tận mê mờ, không phải tình trạng mất khả năng nhận biết.
dukkhanirodha
Sự chấm dứt khổ theo Diệt đế, gắn với đoạn tận ái và nguyên nhân sinh tử.
cetovimutti
Giải thoát của tâm khỏi sự trói buộc; cần đọc đúng phạm vi ngữ cảnh từng bài kinh.
paññāvimutti
Giải thoát bằng trí tuệ, không phải chỉ có khả năng suy luận giáo lý.
salla (ẩn dụ trong SN 36.6)
Khổ não tinh thần có thể cộng thêm vào đau đớn thân do phản ứng chống đối và chấp thủ.
Số lần xuất hiện chỉ tính khớp chính xác tên thuật ngữ nhiều âm tiết. Thuật ngữ một âm tiết như “Thọ”, “Ái” trùng với nhiều từ thông thường nên được dẫn sang trang tìm kiếm để bạn tự đối chiếu ngữ cảnh.