Phụ lục
Nguồn kinh nền tảng
Nội dung trong sách được triển khai trên nền tảng Kinh tạng Nikāya. Bản dịch Việt ngữ của Hòa thượng Thích Minh Châu là nguồn đối chiếu chính. Danh mục dưới đây ghi những nhóm kinh làm nền cho các chủ đề lớn, không nhằm thay thế việc đọc toàn văn từng bài kinh.
Duyên khởi và Trung đạo
Tương Ưng Bộ Kinh, Tương Ưng Nhân Duyên, đặc biệt các kinh SN 12.1, SN 12.2, SN 12.15, SN 12.20, SN 12.23 và SN 12.38.
Tương Ưng Bộ Kinh, SN 12.67, về quan hệ duyên lẫn nhau giữa thức và danh sắc qua hình ảnh hai bó lau.
Trung Bộ Kinh, Đại kinh Dụ dấu chân voi, MN 28, với lời dạy về mối liên hệ giữa thấy Duyên khởi và thấy Pháp.
Trung Bộ Kinh, Kinh Chánh tri kiến, MN 9, về chánh kiến, nghiệp, thức ăn, Tứ Thánh Đế và Duyên khởi.
Bát Chánh Đạo và Giới Định Tuệ
Tương Ưng Bộ Kinh, Tương Ưng Đạo, đặc biệt SN 45.8 về tám chi phần của Thánh đạo.
Trung Bộ Kinh, Đại kinh Bốn mươi, MN 117, về Chánh kiến và quan hệ giữa các chi phần của con đường.
Tăng Chi Bộ Kinh, AN 5.177, về năm nghề người cư sĩ nên tránh.
Trung Bộ Kinh, Kinh Niệm xứ, MN 10, và Trường Bộ Kinh, Đại kinh Niệm xứ, DN 22.
Trường Bộ Kinh, Kinh Sa môn quả, DN 2, và Trung Bộ Kinh, Đại kinh Xóm ngựa, MN 39, về giới, định, các tầng thiền và hướng đến giải thoát.
Tứ Thánh Đế
Tương Ưng Bộ Kinh, Kinh Chuyển Pháp Luân, SN 56.11, về bốn sự thật, ba chuyển và mười hai hành tướng.
Tương Ưng Bộ Kinh, SN 38.14, về ba loại khổ: khổ khổ, hoại khổ và hành khổ.
Tương Ưng Bộ Kinh, Tương Ưng Sự Thật, SN 56, về khổ, nguyên nhân của khổ, sự chấm dứt khổ và con đường.
Năm uẩn và vô ngã
Tương Ưng Bộ Kinh, Kinh Vô ngã tướng, SN 22.59, về sắc, thọ, tưởng, hành và thức không phải tự ngã.
Tương Ưng Bộ Kinh, Tương Ưng Uẩn, SN 22, về năm uẩn, năm thủ uẩn, vô thường, khổ và vô ngã.
Tương Ưng Bộ Kinh, SN 22.48, phân biệt năm uẩn với năm thủ uẩn.
Trung Bộ Kinh, Đại kinh Đoạn tận ái, MN 38, về sáu thức sinh khởi tùy thuộc căn và cảnh, không có một thức thường hằng đi qua các đời.
Trung Bộ Kinh, MN 44, về quan hệ giữa chấp thủ và năm thủ uẩn.
Sáu xứ xúc thọ ái và thủ
Tương Ưng Bộ Kinh, Kinh Tất cả, SN 35.23, và Tương Ưng Sáu Xứ, SN 35, về sáu căn, sáu trần và sáu thức.
Tương Ưng Bộ Kinh, Kinh Mũi tên, SN 36.6, và Tương Ưng Thọ, SN 36, về cảm thọ và cách khổ được tăng thêm bởi phản ứng của tâm.
Tương Ưng Bộ Kinh, Kinh Phân tích Duyên khởi, SN 12.2, về xúc, thọ, ái, thủ, hữu, sinh và già chết.
Nghiệp và các pháp tu tập trong những chương sau
Tăng Chi Bộ Kinh, AN 6.63, về chủ ý, nghiệp và con đường đưa đến đoạn diệt nghiệp.
Tương Ưng Bộ Kinh, SN 36.21, về các điều kiện của cảm thọ và giới hạn của quan điểm quy mọi cảm thọ về nghiệp quá khứ.
Trung Bộ Kinh, Kinh Tất cả lậu hoặc, MN 2, về những phương thức đoạn trừ lậu hoặc.
Tương Ưng Bộ Kinh, SN 48.10, về năm căn tín, tấn, niệm, định và tuệ.
Tăng Chi Bộ Kinh, AN 4.170, về các cách tu tập chỉ và quán trong quan hệ với nhau.
Tương Ưng Bộ Kinh, SN 43.4, về không định, vô tướng định và vô nguyện định như những con đường đưa đến vô vi.
Tiểu Bộ Kinh, Kinh Phật thuyết như vậy, Iti 44, về Niết-bàn giới hữu dư y và vô dư y.
Trung Bộ Kinh, Kinh Niệm hơi thở, MN 118, về mười sáu bước niệm hơi thở và liên hệ bốn niệm xứ, bảy giác chi.
Tương Ưng Bộ Kinh, SN 55.5 và SN 55.50, về bốn điều kiện hỗ trợ nhập dòng Thánh đạo.
Website chưa gắn liên kết ngoài tới bản kinh. Liên kết chỉ được bổ sung sau khi đã kiểm chứng. Đây là danh mục tham khảo của sách, không phải toàn văn kinh.